Thông báo tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT A Bình Lục năm học 2023-2024
Lượt xem:
THÔNG BÁO
Tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023-2024
Kính gửi:
– Lãnh đạo UBND các xã, thị trấn: Bình Mỹ, Đồng Du, Bối Cầu, An Nội, Đồn Xá, An Đổ, Trung Lương, Hưng Công.
– Hiệu trưởng các trường THCS: Bình Mỹ, Đồng Du, Bối Cầu, An Nội, Đồn Xá, An Đổ, Trung Lương, Hưng Công, Nguyễn Khuyến;
– Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao huyện Bình Lục.
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được ban hành tại Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh Ban hành Quy định tuyển sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 21/4/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Căn cứ Công văn số 123/SGDĐT-KHTC ngày 13/2/2023 2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc Hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam;
Căn cứ Hướng dẫn số 01/HD-SGDĐT ngày 29/3/2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2023-2024; Công văn số 421/SGDĐT-GDTrHTX ngày 26/4/2023 về việc phân vùng tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2023-2024;
Căn cứ Tờ trình số 08/TTr-THPTABL ngày 12/4/2023 của Trường THPT A Bình Lục đề nghị phê duyệt khoản thu dịch vụ tuyển sinh năm 2023;
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường.
Trường THPT A Bình Lục trân trọng thông báo tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023-2024 cụ thể như sau:
I. CHỈ TIÊU VÀ VÙNG TUYỂN SINH
1. Chỉ tiêu tuyển sinh
– Số lớp: 09 lớp.
– Số học sinh: 369 học sinh (41 học sinh/lớp)
2. Phân vùng tuyển sinh
– Vùng cứng tuyển sinh: gồm học sinh đã tốt nghiệp THCS tại trường THCS thị trấn Bình Mỹ.
– Vùng mềm tuyển sinh: gồm học sinh đã tốt nghiệp THCS tại các trường THCS: Đồng Du, Bối Cầu, An Nội, Đồn Xá, An Đổ, Trung Lương, Hưng Công, Nguyễn Khuyến.
– Lưu ý:
+ Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã/thị trấn Bình Mỹ, Đồng Du, Bối Cầu, An Nội, Đồn Xá, An Đổ, Trung Lương, Hưng Công nhưng tốt nghiệp tại các trường THCS thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn khác (trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh) có thể đăng ký dự thi tuyển sinh vào trường theo hộ khẩu thường trú.
+ Các trường hợp đăng ký tuyển sinh trái tuyến phải được Hiệu trưởng nhà trường xác nhận và được sự đồng ý của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
II. CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẮT BUỘC VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÁC LỚP HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
1. Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc
– Các môn học bắt buộc gồm 6 môn: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Giáo dục thể chất.
– Các hoạt động giáo dục bắt buộc gồm 02 hoạt động: Nội dung giáo dục địa phương và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
2. Phương án tổ chức các lớp học theo Chương trình GDPT 2018
– Ngoài các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, sau khi trúng tuyển vào lớp 10 mỗi học sinh được lựa chọn một trong năm tổ hợp môn dưới đây để học tập trong cả cấp học THPT.
– Trên cơ sở tổng số lớp tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023-2024 đã được phê duyệt, để đáp ứng nhu cầu người học đồng thời bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, nhà trường xây dựng phương án sắp xếp chia lớp theo tổ hợp các môn học lựa chọn và chuyên đề học tập lựa chọn, cụ thể như sau:
| TT | Định hướng | Các môn học lựa chọn
(04 môn) |
Chuyên đề học tập lựa chọn | Số lớp | Số học sinh | |||||||||||||||||||||||||||||
| 1 | Khoa học Tự nhiên | Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học | Toán, Vật lí, Hóa học | 04 lớp | 164 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2 | Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học | Toán, Hóa học, Sinh học | 01 lớp | 41 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| 3 | Khoa học Xã hội | Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Hóa học, Công nghệ cơ khí. | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | 02 lớp | 82 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Công nghệ cơ khí. | Toán, Ngữ văn, Lịch sử | 02 lớp | 82
III. ĐIỀU KIỆN DỰ THI VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÍ DỰ THI 1. Điều kiện dự thi – Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc giáo dục thường xuyên cấp THCS; – Những học sinh có hộ khẩu thường trú thuộc tỉnh Hà Nam hoặc đã học năm lớp 9 ở các trường THCS thuộc tỉnh Hà Nam trong vùng tuyển sinh của nhà trường theo qui định. – Tuổi của học sinh tuyển sinh vào lớp 10 thực hiện theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Hồ sơ đăng ký dự thi – 01 đơn xin dự thi (theo mẫu quy định của Sở GDĐT); – Học bạ bản chính; – Bản sao giấy khai sinh hợp lệ; – Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS; – 02 phiếu đăng ký dự thi do Sở GDĐT phát hành có dán ảnh 3×4 (kiểu ảnh căn cước công dân). – Giấy được chứng nhận để được tuyển thẳng, giấy chứng nhận hưởng chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có) và phải nộp trước ngày tổ chức kỳ thi mới có giá trị. Lưu ý: – Đối với học sinh đã tốt nghiệp THCS những năm trước, phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang trực tiếp quản lý vào đơn dự thi không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân. IV. MÔN THI, HÌNH THỨC THI, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ HỆ SỐ ĐIỂM BÀI THI 1. Môn thi, hình thức thi – Thi viết 3 môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. – Hình thức thi: Môn Toán, Ngữ văn được áp dụng hình thức thi tự luận; môn Tiếng Anh áp dụng hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm và có thêm phần nghe để đánh giá kỹ năng của học sinh. 2. Thời gian làm bài và hệ số điểm bài thi – Thời gian làm bài thi: Các bài thi môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút. – Thang điểm bài thi: Điểm bài thi tính theo thang điểm 10. – Hệ số điểm bài thi: Môn Toán và Ngữ văn tính hệ số 2, môn Tiếng Anh tính hệ số 1. – Lịch thi:
|
||||||||||||||||||||||||||||||
